thô lậu

Học thuật
Thân thiện
thô lậu

Một người đàn ông thô lậu nói to và cắt ngang người khác.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cục mịch, hẹp hòi nông cạn: Chỉ sự thiếu tinh tế, lịch sự; cách cư xử hoặc kiến thức còn sơ sài, thiếu sâu sắc văn minh.
    • Thô thiển lỗi thời: Chỉ những điều còn quê mùa, lạc hậu, không theo kịp sự tiến bộ chung.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cách nói chuyện của anh ta thật thô lậu, khiến mọi người khó chịu.
    • Những quan niệm thô lậu ấy không còn phù hợp với xã hội hiện đại.
    • Kiến thức thô lậu sẽ khó lòng giúp anh tiến xa trong sự nghiệp.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Chỉ sự vật, hiện tượng: Có thể dùng để phê phán những phong tục, tập quán hoặc tư tưởng lạc hậu.
    • Hủ tục thô lậu đó cuối cùng cũng bị bãi bỏ.
  • Trong văn chương, báo chí: Thường được dùng với sắc thái phê phán mạnh mẽ, nhấn mạnh sự thiếu văn minh, tiến bộ.
    • Bài viết lên án lối sống thô lậu của một bộ phận người dân.
Biến thể từ gần giống
  • Thô thiển (tính từ): Thô kệch, thiếu sự tinh tế, thanh nhã (thường dùng cho lời nói, cử chỉ).
  • Cục mịch (tính từ): Chật hẹp, quê mùa, không thoáng đãng (thường dùng để chỉ tính cách hoặc suy nghĩ).
  • Lỗi thời (tính từ): Không còn phù hợp với thời đại hiện tại.
Từ đồng nghĩa
  • Quê mùa: Còn mang nặng tính chất của nông thôn, thiếu sự tinh tế của thành thị.
  • Lạc hậu: Chậm tiến, tụt lại phía sau so với sự phát triển chung.
Từ trái nghĩa
  • Tinh tế: Khéo léo, sâu sắc thể hiện sự hiểu biết.
  • Văn minh: trình độ phát triển cao về vật chất tinh thần, phù hợp với thời đại.
  • Tiến bộ: sự phát triển đi lên, theo kịp đà tiến của xã hội.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Đầu óc thô lậu: Cụm từ dùng để chê người suy nghĩ nông cạn, lạc hậu.
    • Với cái đầu óc thô lậu, hắn ta chẳng hiểu được những giá trị mới.
  • Cách cư xử thô lậu: Chỉ hành vi, thái độ thiếu văn hóa, lịch sự.
    • Cách cư xử thô lậu nơi công cộng điều không thể chấp nhận.
thô lậu

Một người đàn ông thô lậu nói to và cắt ngang người khác.

  1. Cục mịch hẹp hòi, nông cạn: Kiến thức thô lậu.